Thủ tục nhập khẩu máy nén khí công nghiệp

Thủ tục nhập khẩu máy nén khí công nghiệp

Chính sách nhập khẩu máy nén khí

Thị trường máy nén khí đa dạng với nhiều loại khác nhau. Đối với máy nén không đi kèm bình nén khí, thủ tục hải quan diễn ra theo quy trình thông thường mà không gặp vướng mắc. Tuy nhiên, khi đối diện với loại máy nén khí có kèm theo bình nén, quá trình nhập khẩu sẽ phức tạp hơn, đòi hỏi sự chú ý và hiểu biết sâu hơn. Để đảm bảo quá trình thông quan diễn ra thuận lợi và tránh các chi phí bất ngờ sau này, doanh nghiệp cần am hiểu rõ các thủ tục nhập khẩu cho dòng sản phẩm đi kèm bình nén khí.

Dẫn chứng về khía cạnh pháp lý

Máy nén khí được sử dụng để tăng áp suất không khí phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau. Khi doanh nghiệp muốn nhập khẩu máy nén khí, cần tìm hiểu về một số tài liệu quan trọng sau:

Nghị định 187/2013/NĐ-CP quy định về việc thực hiện luật thương mại liên quan đến việc mua bán hàng hóa quốc tế. Danh sách mặt hàng cấm xuất nhập khẩu và danh sách mặt hàng cần giấy phép được đính kèm trong phụ lục của nghị định này. Mặt hàng máy nén khí không nằm trong danh sách hàng hóa cấm xuất nhập khẩu.

Thông tư 22/TT-BLĐTBXH quy định về các mặt hàng có khả năng gây nguy hiểm. Trong danh sách này có đề cập đến máy nén khí. Các mặt hàng này nằm trong phạm vi quản lý của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và tuân theo quy chuẩn QCVN 01:2008/BLĐTBXH.

Thông tư 39/2018/TT-BTC hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thành thủ tục hải quan khi nhập khẩu hàng hóa, bao gồm cả việc tính thuế xuất nhập khẩu.

Thủ tục nhập khẩu máy nén khí công nghiệp
Thủ tục nhập khẩu máy nén khí công nghiệp

Hướng dẫn về thủ tục nhập khẩu máy nén khí công nghiệp dựa trên các thông tư pháp lý

Với những tài liệu pháp lý được trình bày trước đó, doanh nghiệp có thể hiểu rõ rằng hàng hóa “Máy nén khí” không bị hạn chế khi nhập khẩu vào Việt Nam. Tuy nhiên, quy trình nhập khẩu sẽ phụ thuộc vào từng loại máy nén khí cụ thể.

Quy định theo Thông tư 22/TT-BLĐTBXH năm 2018

Thông tư 22/TT-BLĐTBXH năm 2018 quy định về các mặt hàng tiềm ẩn nguy cơ gây mất an toàn, đồng thời nằm trong phạm vi quản lý của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Đính kèm với thông tư là danh sách các mặt hàng này, được thể hiện trong phụ lục I của văn bản. Những mặt hàng này phải tuân theo tiêu chuẩn QCVN 01:2008/BLĐTBXH.

Theo thông tư, quy trình nhập khẩu máy nén khí sẽ phụ thuộc vào việc có bình chứa khí kèm theo hay không. Đối với các loại máy nén khí không kèm bình chứa, chẳng hạn như máy nén trục vít, thủ tục nhập khẩu sẽ tuân theo quy trình thông thường tương tự như các mặt hàng khác. Tuy nhiên, nếu máy nén khí đi kèm bình chứa như trong trường hợp máy nén khí dân dụng hay máy nén lạnh, doanh nghiệp phải thực hiện kiểm tra an toàn lao động theo tiêu chuẩn QCVN 01:2008/BLĐTBXH.

Quá trình thực hiện thủ tục nhập khẩu

Bước 1: Phân loại máy nén khí – Xác định loại máy nén khí để chuẩn bị hồ sơ và thủ tục nhập khẩu phù hợp.

Bước 2: Tờ khai hải quan – Lập tờ khai hải quan cho quá trình nhập khẩu máy nén khí.

Bước 3: Kiểm tra an toàn lao động – Đối với máy nén khí đi kèm bình chứa, thực hiện kiểm tra an toàn lao động và chuẩn bị hồ sơ kiểm tra chất lượng sản phẩm.

Bước 4: Chứng nhận hợp quy – Đăng ký chứng nhận hợp quy tại trung tâm kiểm định phù hợp cho hàng hóa.

Bước 5: Nộp hồ sơ hải quan – Gửi hồ sơ hải quan để hoàn tất quá trình nhập khẩu.

Bước 6: Kiểm tra sản phẩm và chứng nhận hợp quy – Sau khi hàng hóa nhập về kho, liên hệ trung tâm kiểm định để thực hiện kiểm tra sản phẩm và cấp chứng nhận hợp quy.

Bước 7: Nộp hồ sơ bổ sung – Gửi hồ sơ bổ sung cho Sở LĐTBXH để hoàn tất thủ tục kiểm tra chất lượng máy nén khí.

Bước 8: Hoàn tất thủ tục – Để hoàn thành thủ tục nhập khẩu máy nén khí, doanh nghiệp nộp kết quả kiểm tra chất lượng cho cơ quan hải quan. Khi đạt được thông quan, hàng hóa sẽ được coi là đã hoàn tất quá trình nhập khẩu.

Thủ tục nhập khẩu máy nén khí công nghiệp
Thủ tục nhập khẩu máy nén khí công nghiệp

Quy định về thuế nhập khẩu và HS code

Việc xác định thuế nhập khẩu và mã HS code là một bước không thể bỏ qua trong quy trình nhập khẩu máy nén khí. Mã HS code cung cấp thông tin về loại hàng hóa và giúp doanh nghiệp tra cứu thuế nhập khẩu áp dụng.

Quy định về thuế nhập khẩu

Trả thuế nhập khẩu là nhiệm vụ của tất cả cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp khi nhập khẩu hàng hóa (trừ trường hợp không yêu cầu trả thuế theo quy định). Máy nén khí nằm trong danh sách hàng hóa phải đóng thuế nhập khẩu. Khi nhập khẩu máy nén khí, doanh nghiệp cần trả thuế Giá trị gia tăng (VAT) và thuế nhập khẩu ưu đãi.

Để xác định thuế nhập khẩu, doanh nghiệp có thể tham khảo Nghị định 122/2016/NĐ-CP và Nghị định 127/2016/NĐ-CP. Đây là các văn bản quy định về thuế nhập khẩu với các điều khoản liên quan. Bên cạnh đó, người nhập khẩu có thể tìm hiểu Chương II của Thông tư 38/2015/TT-BTC, cung cấp phương pháp tính thuế phù hợp với từng mặt hàng nhập khẩu và các tỷ giá tính thuế.

Với các thông tin trên, khi nhập khẩu máy nén khí, doanh nghiệp cần chú ý đóng thuế VAT với mức 10%. Thuế nhập khẩu ưu đãi cho mặt hàng này có khoảng từ 3% đến 20%, tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể.

Thông qua việc hiểu rõ quy định về thuế nhập khẩu và mã HS code, doanh nghiệp sẽ có khả năng xác định mức thuế phù hợp và tuân thủ đúng các quy định pháp lý.

Mã HS code

Mã HS code là mã số quốc tế xác định từng loại hàng hóa, giúp định rõ thuế và quy định liên quan. Từ mã HS code, người nhập khẩu có thể tra cứu thông tin về thuế nhập khẩu, thuế VAT và các quy định pháp lý liên quan đến sản phẩm nhập khẩu. Để thực hiện việc này một cách thuận tiện và nhanh chóng, doanh nghiệp nên sử dụng Biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2020.

Việc xác định mã HS code không chính xác có thể dẫn đến việc doanh nghiệp thực hiện thủ tục nhập khẩu máy nén khí không đúng. Điều này có thể đồng nghĩa với việc phải điều chỉnh hồ sơ, nộp thuế bổ sung, đòi lại thuế đã nộp và các rắc rối khác. Vì vậy, ngay từ giai đoạn ban đầu, người nhập khẩu cần nắm vững mã HS code cho sản phẩm nhập khẩu.

Tham khảo Biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2020, doanh nghiệp có thể xác định mã HS code phù hợp cho máy nén khí. Theo đó, doanh nghiệp có thể tham khảo các mặt hàng trong nhóm 8414 (nhóm các mặt hàng bơm không khí hoặc bơm chân không, máy nén không khí…). Cụ thể:

Mã HS code phân nhóm 841420: Đề cập đến các máy nén không khí được điều khiển thủ công hoặc bằng chân.

Mã HS code phân nhóm 841430: Áp dụng cho các máy nén khí sử dụng thiết bị làm lạnh.

Việc nắm rõ mã HS code giúp doanh nghiệp chuẩn bị tốt hồ sơ và thực hiện thủ tục nhập khẩu một cách chính xác và hiệu quả.

Thủ tục nhập khẩu máy nén khí công nghiệp
Thủ tục nhập khẩu máy nén khí công nghiệp

Hướng dẫn thủ tục hải quan nhập khẩu máy nén khí

Dựa trên Thông tư 22/TT-BLĐTBXH, việc nhập khẩu máy nén khí yêu cầu thực hiện kiểm tra chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn QCVN 01:2008/BLĐTBXH. Vì vậy, người nhập khẩu cần tuân theo đúng quy định khi chuẩn bị thủ tục nhập khẩu máy nén khí.

Các loại tài liệu cần thiết

Để chuẩn bị hồ sơ kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu, cần có các tài liệu sau:

– Tờ khai hải quan hàng hóa

– Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu, theo mẫu quy định.

– Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký

– Hợp đồng thương mại

– Vận tải đơn

– Phiếu đóng gói hàng hóa

– Bảng mô tả lô hàng nhập khẩu

– Tài liệu kỹ thuật của máy nén khí

– Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (CO), và giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm (CQ)

Sau khi hoàn thành bộ hồ sơ, doanh nghiệp nộp chúng tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. Sau khi xác nhận, doanh nghiệp sẽ nhận được giấy xác nhận đăng ký kiểm tra chất lượng nhập khẩu để nộp cho cơ quan hải quan.

Hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy bao gồm:

– Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng

– Giấy đăng ký chứng nhận hợp quy

– Tờ khai hải quan

– Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký

– Hợp đồng mua bán

– Phiếu đóng gói hàng hóa

– Hóa đơn thương mại

– C/Q hoặc Test report

– Bản mô tả mặt hàng máy nén khí.

Thủ tục nhập khẩu máy nén khí công nghiệp
Thủ tục nhập khẩu máy nén khí công nghiệp

Nơi đăng ký hồ sơ / ban ngành

– Hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng mặt hàng máy nén khí sẽ được nộp tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, địa điểm tại trụ sở của doanh nghiệp.

– Hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy sẽ được nộp tại Trung tâm Kiểm định, nơi được chỉ định cho việc này.

– Hồ sơ hải quan, bao gồm các thủ tục liên quan, sẽ được nộp tại Chi cục Hải quan tại cảng hoặc sân bay nơi hàng hóa sẽ được vận chuyển về.

Thông qua việc nắm rõ địa điểm nộp hồ sơ và liên hệ với các cơ quan ban ngành, bạn sẽ có khả năng thực hiện quy trình nhập khẩu máy nén khí một cách chính xác và hiệu quả, đảm bảo tuân thủ đúng các yêu cầu của các cơ quan liên quan.

Chuẩn bị hồ sơ

Trong quá trình nhập khẩu vào Việt Nam, việc chuẩn bị hồ sơ là một bước bắt buộc, đặc biệt là hồ sơ hải quan. Hồ sơ hải quan bao gồm các tài liệu sau:

– Hợp đồng thương mại: 1 bản

– Hóa đơn thương mại: 1 bản

– Phiếu đóng gói hàng hóa: 1 bản

– Tài liệu kỹ thuật và hình ảnh sản phẩm: 1 bộ

– Giấy giới thiệu: 2 bản

– Giấy đăng ký chứng nhận hợp quy: 1 bản chính

– Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng của nhà nước: 1 bản chính

Quy trình nhập khẩu máy nén khí đối với dòng sản phẩm đi kèm bình nén khí đòi hỏi thực hiện nhiều bước phức tạp. Từ việc kiểm tra chất lượng đến việc chứng nhận hợp quy. Quá trình này có thể tốn nhiều thời gian nếu không tiến hành chuẩn bị hồ sơ và giấy tờ một cách cẩn thận. Điều này đặc biệt khó khăn đối với các doanh nghiệp mới tham gia nhập khẩu lần đầu. Vì vậy, để tránh các rủi ro không mong muốn, doanh nghiệp có thể tìm đến sự hỗ trợ từ dịch vụ Logistics.

Những lưu ý khi nhập khẩu máy nén khí

– Thuế nhập khẩu: Thuế nhập khẩu là nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện khi nhập khẩu máy nén khí.

– Máy nén khí có bình chứa khí: Các máy nén khí đi kèm bình chứa khí và có áp suất làm việc định mức trên 0,7 bar phải trải qua kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu.

– Máy nén khí đã qua sử dụng: Máy nén khí đã qua sử dụng cần phải kiểm tra tuổi thiết bị. Chỉ những thiết bị có tuổi dưới 10 năm mới được phép nhập khẩu.

Việc thực hiện thủ tục nhập khẩu máy nén khí đối với dòng sản phẩm đi kèm bình nén khí đòi hỏi tuân thủ nhiều bước. Từ việc kiểm tra chất lượng đến việc chứng nhận hợp quy. Quá trình này có thể đòi hỏi nhiều thời gian nếu không tiến hành chuẩn bị hồ sơ và giấy tờ một cách cẩn thận. Điều này đặc biệt khó khăn đối với các doanh nghiệp mới tham gia nhập khẩu lần đầu.

Thủ tục nhập khẩu máy nén khí công nghiệp
Thủ tục nhập khẩu máy nén khí công nghiệp

Ngoài ra, theo quy định của thông tư 22/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 12 năm 2018, được ban hành dựa trên quy chuẩn QCVN 01:2008/BLĐTBXH, đối với máy nén khí dân dụng và máy nén khí dùng trong lĩnh vực làm lạnh, yêu cầu thêm việc kiểm tra an toàn lao động. Do đó, quý doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý đến vấn đề này để đảm bảo thực hiện thủ tục thông quan hàng hóa một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Những điều này sẽ giúp tối ưu hóa tốc độ thông quan cho lô hàng và đảm bảo rằng quá trình nhập khẩu được thực hiện đúng quy định và đủ an toàn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *